Thông báo công an tỉnh

Quy định mới về phí cấp giấy đăng ký và biển số xe

13/09/2013 06:42

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 127/2013/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, có hiệu lực thi hành từ 1/11/2013.

Mức thu lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số đối với xe máy được tính theo giá tính lệ phí trước bạ. Mức thu này dao động từ 500 nghìn đồng đến 4 triệu đồng đối với khu vực I; từ 200 - 800 nghìn đồng đối với khu vực II; 50 nghìn đồng đối với khu vực III và xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật.

Đối với xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, mức thu lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số là 2 - 20 triệu đồng tại khu vực I, 1 triệu đồng tại khu vực II, 200 nghìn đồng tại khu vực III…

Tuy nhiên, một điểm mới đáng chú ý của Thông tư 127 là những thay đổi trong việc quản lý và sử dụng tiền lệ phí, toàn bộ số tiền lệ phí thu được, cơ quan thu lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến công tác cấp đăng ký xe và thu lệ phí được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.

Thông tư 127/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/11/2013.

Biểu mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT

CHỈ TIÊU

Khu vực 
I

Khu vực 
II

Khu vực 
III

I

Cấp mới (đăng ký lần đầu tại Việt Nam) giấy đăng ký kèm theo biển số 

 

 

 

1

Ô tô; trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách áp dụng theo điểm 2 mục này

150.000 - 500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trở xuống không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách

2.000.000 - 20.000.000

1.000.000

200.000

3

Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc

100.000 - 200.000

100.000

100.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

 

 

 

a

Trị giá từ 15.000.000  đồng trở xuống

500.000-1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000-2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000- 4.000.000

800.000

50.000

 

Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

II

Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký

 

 

 

1

Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

 

 

 

a

Ô tô; trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao thu theo điểm 2 mục I Biểu này

150.000

150.000

150.000

b

 Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc

100.000

100.000

100.000

c

 Xe máy; Trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao, áp dụng theo điểm 4 mục I Biểu này

50.000

50.000

50.000

2

Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy (nếu cấp lại biển số thì thu theo giá mua biển số thực tế)

30.000

30.000

30.000

III

Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)

50.000

50.000

50.000

IV

Đóng lại số khung, số máy

50.000

50.000

50.000

Phạm Thị Lạc - PV11
Tags:
Tin mới hơn
Người dân cần biết
  • Thanh tra: 069.29 28 111
  • CSGT: 069.29 28 299
  • Trực ban: 069.29 26 112
  • Trực ban hình sự: 069.29 28 312
  • Phòng quản lý XNC: 069.29 28 672
Thống kê
Tổng số lượt truy cập: 19839761